Nhung là tên người Việt, thường viết bằng chữ Hán 絨 (vải mịn, lông tơ) hoặc 茸 (mầm non, lộc nhung); theo từ điển Thiều Chửu cả hai đều đọc là nhung. Tên gợi sự mềm mại, mịn màng và hay đặt cho bé gái, thường ghép như Hồng Nhung, Cẩm Nhung.
Cập nhật: 23/10/2026 · Đội ngũ biên tập TênHay.vn
Bảng tra nhanh: hai chữ Hán đọc «Nhung»
| Chữ Hán | Âm Hán Việt | Nghĩa theo từ điển | Tên ghép gợi ý |
|---|---|---|---|
| 絨 | nhung | Vải mịn, đồ dệt bằng lông thú hay tơ bông; sợi tơ bông (Thiều Chửu, Trần Văn Chánh, Nguyễn Quốc Hùng) | Hồng Nhung, Cẩm Nhung, Tuyết Nhung |
| 茸 | nhung (còn đọc nhĩ, nhũng) | Mầm nõn, lá nõn; lông tơ; sừng hươu mới nhú gọi là lộc nhung (Thiều Chửu, từ điển trích dẫn) | Thanh Nhung, Bích Nhung (nghĩa «mầm xanh») |
Bảng trên đối chiếu từ điển Hán Nôm trực tuyến hvdic.thivien.net, tra ngày 23/10/2026, trong đó có Từ điển Thiều Chửu, Từ điển Trần Văn Chánh và Từ điển Nguyễn Quốc Hùng. Nghĩa «gợi ý» của tên ghép là cách hiểu suy từ nghĩa từng chữ, không phải định nghĩa chính thức.
Chữ Nhung 絨 và 茸 nghĩa là gì
絨 (nhung) có bộ mịch 糸 (sợi tơ). Từ điển Thiều Chửu giải: «nhung, một thứ dệt bằng lông giống thú vừa dày vừa ấm»; từ điển Trần Văn Chánh thêm nghĩa lông tơ, lông măng và hàng dệt rất mềm mượt như thảm nhung, áo nhung. Từ điển Nguyễn Quốc Hùng ghi đây là thứ vải mịn, mặt có lớp lông mịn. Khi đặt tên, chữ này gợi sự mềm mại và quý.

茸 (nhung, còn đọc nhĩ, nhũng) có bộ thảo 艸 (cỏ). Từ điển Thiều Chửu giải nghĩa đầu là «mầm nõn, lá nõn», rồi tới thứ dệt bằng lông thú và «lộc nhung», tức sừng hươu mới nhú. Từ điển trích dẫn còn ghi nghĩa tính từ «mơn mởn, mượt mà». Khi đặt tên, chữ này gợi sức sống non tơ. Từ điển cũng ghi 茸 đôi khi dùng thay cho 絨 ở nghĩa sợi tơ bông.
Hai chữ khác nhau về hình và bộ, nhưng cùng đọc là «nhung» nên trong tên Việt chỉ nhìn chữ quốc ngữ không phân biệt được. Nếu gia đình muốn một nghĩa cụ thể, hãy hỏi người đặt tên hoặc ghi rõ chữ Hán khi lưu gia phả.
Tên ghép với Nhung thường gặp
Dưới đây là các tên ghép tiêu biểu. Cột nghĩa chữ đầu lấy từ Từ điển Thiều Chửu; cột «gợi ý» là cách ghép nghĩa hai chữ, mang tính tham khảo.
| Tên | Chữ Hán gợi ý | Nghĩa chữ đầu (Thiều Chửu) | Gợi ý ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Hồng Nhung | 紅絨 | hồng: đỏ hồng, sắc hồng nhạt | Nhung đỏ mềm; cũng là tên một loài hoa hồng |
| Cẩm Nhung | 錦絨 | cẩm: gấm | Gấm và nhung, hai thứ vải quý; từ điển ghi «cẩm nhung» là từ ghép |
| Tuyết Nhung | 雪絨 | tuyết: tuyết | Nhung trắng như tuyết, mịn và sáng |
| Ngọc Nhung | 玉絨 | ngọc: ngọc, đá báu | Nhung quý như ngọc |
| Kim Nhung | 金絨 | kim: vàng, loài kim | Nhung ánh vàng |
| Phương Nhung | 芳絨 | phương: thơm | Nhung thơm, mềm và dịu |
| Thu Nhung | 秋絨 | thu: mùa thu | Nhung của mùa thu, ấm |
| Bích Nhung | 碧絨 | bích: ngọc bích, màu xanh biếc | Nhung xanh biếc |
| Thanh Nhung | 青絨 | thanh: màu xanh | Nhung xanh; với chữ 茸 gợi «mầm xanh non» |
| Mỹ Nhung | 美絨 | mỹ (mĩ): đẹp | Nhung đẹp, mềm mại |
| Bảo Nhung | 寶絨 | bảo: báu, vật quý | Nhung quý báu |
Các cách viết chữ Hán trên chỉ là một khả năng hợp lý cho từng tên; một người tên Hồng Nhung trên giấy tờ không nhất thiết dùng đúng cặp 紅絨. Tên ghép hay gặp nhất trong đời sống là Hồng Nhung, Cẩm Nhung và Tuyết Nhung, nhưng trang này không nêu số liệu thống kê vì chúng tôi chưa có nguồn đo.

Tên đệm hợp với Nhung
Tên đệm đứng trước Nhung nên chọn chữ có nghĩa gần với «mềm, mịn, quý» để cả cụm đọc xuôi. Gợi ý theo nhóm nghĩa:
| Nhóm nghĩa | Tên đệm gợi ý | Ý gợi |
|---|---|---|
| Màu sắc | Hồng, Bích, Thanh, Tuyết | Gợi sắc của vải nhung: đỏ hồng, xanh biếc, trắng tuyết |
| Quý giá | Ngọc, Kim, Bảo, Cẩm | Gợi sự quý như ngọc, vàng, báu và gấm |
| Mùi hương, mùa | Phương, Thu | Gợi mùi thơm và mùa thu ấm |
| Vẻ đẹp | Mỹ, Diễm, Lệ | Gợi vẻ đẹp dịu dàng |
Hãy đọc to cả họ, tên đệm và tên (ví dụ «Nguyễn Hồng Nhung», «Trần Cẩm Nhung») để chọn nhịp thuận tai nhất. Các chữ Diễm và Lệ chưa được chúng tôi đối chiếu từ điển cho bài này nên chỉ nêu như gợi ý về vẻ đẹp.
Biệt danh Nhung kèm kí hiệu trang trí
Nếu bạn cần một biệt danh cho mạng xã hội hay tiểu sử, đây là 20 kiểu viết tên Nhung kèm kí hiệu trang trí do TênHay.vn tự ghép. Bấm vào mẫu để chép; giữ nguyên kí hiệu khi dán. Mẫu chỉ dùng làm biệt danh, không thay cho tên khai sinh.
Lưu ý khi chọn tên Nhung
Lưu ý: Ý nghĩa tên ở đây mang tính tham khảo văn hoá, không phải tư vấn chuyên môn và không quyết định vận mệnh của trẻ. Nội dung dựa trên từ điển Hán Nôm nêu ở phần nguồn; chúng tôi không gán tên Nhung vào một mệnh ngũ hành nào. Quyết định đặt tên thuộc về gia đình bạn.
- Ghi rõ chữ Hán: vì có hai chữ cùng đọc là nhung, nên ghi chữ gia đình chọn.
- Khai sinh: tên khai sinh viết bằng tiếng Việt, kiểm tra dấu «Nhung» trước khi đăng ký.
- Dễ đọc: Nhung ngắn, dễ đọc, không dễ nhầm dấu.
Câu hỏi thường gặp
Tên Nhung có nghĩa là gì?
Nhung là âm Hán Việt của hai chữ 絨 (vải mịn, lông tơ) và 茸 (mầm non, lộc nhung). Cả hai đều gợi sự mềm mại, mịn màng.
Tên Nhung viết bằng chữ Hán nào?
Có hai chữ cùng đọc là nhung: 絨 và 茸. Trên giấy tờ Việt Nam chỉ ghi chữ quốc ngữ nên khó biết gia đình chọn chữ nào; hãy ghi rõ chữ Hán nếu muốn lưu.
Tên đệm nào hợp với Nhung?
Có thể chọn đệm gợi màu sắc hay sự quý giá như Hồng, Cẩm, Tuyết, Ngọc, Kim hoặc Bảo. Hãy đọc to cả họ tên để chọn nhịp thuận tai.
Tên Nhung hợp mệnh gì?
Chúng tôi không gán tên Nhung vào một mệnh nào. Chọn tên hợp mệnh là quan niệm văn hoá mang tính tham khảo, không kiểm chứng được; điều quan trọng nhất vẫn là tên đẹp, dễ đọc.
Nguồn tham khảo
- Từ điển Hán Nôm trực tuyến hvdic.thivien.net, mục chữ 絨 và 茸, tra ngày 23/10/2026 — gồm Từ điển Thiều Chửu, Từ điển Trần Văn Chánh và Từ điển Nguyễn Quốc Hùng.
- Cùng nguồn, các mục chữ 紅, 錦, 雪, 玉, 金, 芳, 秋, 碧, 青, 美, 寶 cho nghĩa chữ đầu của tên ghép.
Xem thêm về cách TênHay.vn làm việc trong trang giới thiệu và quay lại TênHay.vn.

